dsc_0085.jpg img_5171.jpg dsc_0040.jpg dsc04101.jpg tham gia ngy hi m thc auf nm 2010.jpg dsc_0036.jpg hi ch m thc nhn ngy quc t php ng thng 03-2010.jpg img_5049.jpg dsc04091.jpg l pht ph lc vn bng vit php kha 2004.jpg
JW Media Player
You must have Flash Player installed in order to see this player.
Social Network PFIEV

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH PFIEV ĐÀ NẴNG

 

VĂN BẰNG ĐƯỢC ỦY BAN BẰNG KỸ SƯ PHÁP CTI ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN - TƯƠNG ĐƯƠNG TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHƯƠNG TRÌNH PFIEV ĐƯỢC TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHÂU ÂU ENAEE CÔNG NHẬN

TƯƠNG ĐƯƠNG TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

***************************************************

GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH PFIEV TOÀN QUỐC   

THÔNG TIN CHUNG

  • Chương trình Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao tại Việt nam (PFIEV) được thành lập từ năm 1999. Đây là chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Pháp, theo Nghị định thư ký ngày 17/11/1997 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại sứ nước Cộng hoà Pháp tại Việt nam. Chương trình PFIEV bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 1999, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại sứ quán Pháp tại Việt nam và Văn phòng PFIEV Hà Nội. Hiện nay, PFIEV được điều hành chung bởi Văn phòng PFIEV Quốc gia Hà Nội, trong khuôn khổ “Dự án phát triển bền vững Chương trình Đào tạo Kỹ sư chất lượng cao giai đoạn 2008-2012” và "Dự án phát triển bền vững Chương trình Đào tạo Kỹ sư chất lượng cao giai đoạn 2013-2017".

  • Các trường Đại học Việt Nam tham gia Chương trình PFIEV toàn quốc: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Bách khoa thuộc ĐH Đà Nẵng, ĐH Bách khoa thuộc ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh.
  • Trường Đại học đối tác Cộng hòa Pháp: Lycée Louis Legrand Paris, ĐH Bách khoa Quốc gia Grenoble, ĐH Quốc gia Cơ khí Hàng không Poitier, ĐH Trung tâm Paris, ĐH Khoa học Ứng dụng Lyon, ĐH Quốc gia Cầu Đường Paris, ĐH Viễn thông Bretagne, ĐH Bách khoa Toulouse, ĐH Polytech Marseille. Ba trường Đại học đối tác chính của Chương trình PFIEV Đà Nẵng: Lycée Louis Legrand Paris, ĐH Bách khoa Quốc gia Grenoble, ĐH Polytech Marseille.
  • Chương trình Đào tạo Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) là chương trình hợp tác đào tạo giữa các trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Cộng hòa Pháp và Việt Nam. Chương trình được thiết kế theo mô hình đào tạo Kỹ sư của các trường đại học đối tác Pháp và được giảng dạy bằng tiếng Việt. Thời gian đào tạo: 5 năm; khối lượng kiến thức: 300 đơn vị học trình (~ 220 tín chỉ); bao gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn I (2 năm): Trang bị kiến thức khoa học cơ bản, khoa học xã hội. Các môn khoa học cơ bản được thiết kế theo chương trình của Trường Louis Legrand Paris. Sinh viên được học tăng cường về ngoại ngữ (20 đơn vị học trình tiếng Anh và 20 đơn vị học trình tiếng Pháp).

Kết thúc giai đoạn I (sau khi học xong 3 học kỳ đầu), sinh viên trải qua kỳ kiểm tra phân ngành học tổ chức chung cho bốn trường Đại học Việt Nam tham gia chương trình. Sinh viên có thể lựa chọn nguyện vọng chuyên ngành học trong số 16 chuyên ngành của Chương trình PFIEV thuộc 4 trường Đại học Việt Nam. Việc xếp ngành học căn cứ vào nguyện vọng của sinh viên, kết quả kỳ kiểm tra phân ngành, số lượng sinh viên cần tuyển của từng chuyên ngành.

Giai đoạn II (3 năm): Trang bị kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, kỹ năng thực hành, kiến thức quản lý kinh tế theo khung chương trình do Trường đối tác phía Việt Nam và phía Pháp hợp tác biên soạn.

Sinh viên được thực hành trên các thiết bị hiện đại và đồng bộ do Chính phủ Pháp và Việt Nam tài trợ.

NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

  •  Tại Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng (03 chuyên ngành): Sản xuất tự động (PA) thuộc ngành Kỹ thuật Cơ khí - Tin học công nghiệp (II-DN) thuộc ngành Kỹ thuật Điện - Công nghệ phần mềm (TL) thuộc ngành Công nghệ thông tin.
  • Tại Đại học Xây dựng Hà Nội (03 chuyên ngành): Cơ sở hạ tầng giao thông (IT) - Kỹ thuật đô thị (IU) - Xây dựng công trình thủy (IH)
  •  Tại Đại học Bách khoa Hà Nội (04 chuyên ngành): Hệ thống điện và Năng lượng tái tạo (SE&ER) - Hàng không (AERO-HN) - Tin học công nghiệp (II-HN) - Hệ thống thông tin và truyền thông (SIC)
  •  Tại Đại học Bách khoa  - Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (07 chuyên ngành):  Hàng không (AERO-HCM) - Cơ điện tử (MECAT) - Viễn thông (TCOM) - Hệ thống năng lượng (SE) - Vật liệu tiên tiến (MA) - Polyme và composite (PC) -  Xây dựng dân dụng và năng lượng (B&E)

 Giai đoạn I

Giai đoạn II

Năm thứ 1 và thứ 2 

Năm thứ 3:

Các môn chung 

Năm thứ 4:

Ngành 

Năm thứ 5: Chuyên ngành 

 

Khoa học cơ bản

8 Toán

8 Tin học

8 Vật lý

8 Hoá học

8 Thí nghiệm

8 Ngoại ngữ

8 Khoa học xã hội

 

 


 

 

 

Khoa học kỹ thuật

Giảng dạy đa lĩnh vực

 

8 Khoa học kỹ thuật

8 Quản trị & Khoa học xã hội

8 Thực tập nhận thức

 

 


 

Kỹ thuật cơ khí

Hàng không

ĐHBK Hà Nội

ĐHBK tp. HCM

Cơ điện tử

ĐHBK tp. HCM

Sản xuất tự động

ĐHBK Đà Nẵng

Vật liệu tiên tiến

ĐHBK tp. HCM

Polyme & composit

ĐHBK tp. HCM

Công nghệ thông tin

Công nghệ phần mềm

ĐHBK Đà Nẵng

Kỹ thuật điện 

Viễn thông

ĐHBK tp. HCM

Tin học công nghiệp 

ĐHBK Hà Nội

ĐHBK Đà Nẵng

Hệ thống thông tin và truyền thông

ĐHBK Hà Nội

Hệ thống năng lượng

ĐHBK tp. HCM

Kỹ thuật xây dựng

Xây dựng dân dụng và năng lượng

ĐHBK tp. HCM

Xây dựng công trình thuỷ

ĐHXD Hà Nội

Cơ sở hạ tầng giao thông

ĐHXD Hà Nội

Kỹ thuật đô thị

ĐHXD Hà Nội

VĂN BẰNG VÀ YÊU CẦU NGOẠI NGỮ

  •  Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lương cao PFIEV đã được Ủy ban bằng Kỹ sư Cộng hòa Pháp (CTI)Mạng lưới kiểm định Châu Âu các chương trình đào tạo kỹ sư (ENAEE) đánh giá và công nhận
  •  Văn bằng được Cộng hòa Pháp, Châu Âu và Hoa Kỳ công nhận tương đương trình độ Thạc sĩ 
  •  Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã có Công văn số 2297/BGDĐT-GDĐH xác nhận văn bằng Chương trình PFIEV tương đương trình độ thạc sĩ.   
  •  Sinh viên tốt nghiệp PFIEV và đủ tiêu chuẩn về ngoại ngữ được nhận bằng “Kỹ sư Chương trình ĐTKS chất lượng cao” do trường đại học Việt Nam cấp và “Phụ lục bằng Kỹ sư” (Addendum) do trường đại học Việt Nam và trường đối tác Pháp đồng cấp.
  •  Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Để nhận được văn bằng Chương trình đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao và Phụ lục Bằng Kỹ sư của Trường đối tác Pháp, sinh viên phải đạt chuẩn ngoại ngữ: Tiếng Anh TOEFL 500 (hoặc tương đương) và Tiếng Pháp DELF B1.

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH PFIEV ĐÀ NẴNG

THÔNG TIN CHUNG

  •  Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng là một trong bốn trường thành viên của cả nước tham gia Chương trình PFIEV. Ba trường đối tác của PFIEV Đà Nẵng: Lycée Louis Legrand de Paris (LLP), Institut National Polytechnique de Grenoble (Grenoble INP), Ecole Polytech Marseille thuộc Université d'Aix Marseille.
  • Tuyển sinh khóa đầu tiên năm 1999. Hiện nay, PFIEV Đà Nẵng đã tuyển sinh được 18 khóa. Tổng số sinh viên đang theo học: 261. Tổng số sinh viên tốt nghiệp: 338 (tính đến hết tháng 03/2017.

 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Tiếp tục thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên tốt nghiệp, cựu sinh viên, giảng viên, nhà tuyển dụng về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; rà soát và cập nhật chương trình đào tạo các chuyên ngành Sản xuất tự động, Tin học công nghiệp, Công nghệ phần mềm. Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội; tăng cường năng lực thực hành; tăng cường việc giảng dạy thông qua đồ án. Tăng cường quan hệ doanh nghiệp; tăng cường thực tập doanh nghiệp và thực hiện đồ án tốt nghiệp tại doanh nghiệp; tăng cường mời chuyên gia từ doanh nghiệp và các trường đối tác đến giảng dạy cho PFIEV. Đổi mới và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy ngoại ngữ cho sinh viên PFIEV. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng giảng dạy tích cực, giảng dạy thông qua đồ án. Tăng cường kỹ năng mềm cho sinh viên. Duy trì và đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các trường đối tác Pháp, nhằm tăng nguồn học bổng du học, trao đổi sinh viên. Triển khai việc bổ sung kiến thức và cấp bằng Thạc sĩ cho sinh viên tốt nghiệp từ Chương trình PFIEV; triển khai việc đăng ký học thạc sĩ đối với sinh viên năm thứ 5 chương trình PFIEV. Phát triển đội ngũ và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu trong giảng viên và sinh viên PFIEV. Tiếp tục duy trì sự công nhận của Ủy ban bằng Kỹ sư (CTI) của Chính phủ Pháp.

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trưởng Chương trình:            GS. TS. Lê Kim Hùng, Hiệu trưởng  

Trợ lý Chương trình:               PGS. TS. Lê Cung, Phó Hiệu trưởng  

Phụ trách chuyên ngành:

 Sản xuất tự động:               PGS. TS. Lê Cung

 Tin học Công nghiệp:         TS. Giáp Quang Huy

  Công nghệ phần mềm:      PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình

Phụ trách Phòng thí nghiệm:

 PTN Sản xuất tự động:      ThS. Nguyễn Hữu Lập Trường

 PTN Tin học công nghiệp:  ThS. Nguyễn Hữu Lập Trường

 PTN Vật lý, Hóa, Quang:    KS. Trần Minh Hùng

 Phòng máy tính:                 KS. Võ Ngọc Hải

TRƯỜNG ĐỐI TÁC CỘNG HÒA PHÁP

·         Institut National Polytechnique de Grenoble (Grenoble INP): Là một trong những học viện kỹ thuật hàng đầu của Châu Âu, được thành lập từ năm 1892. Hiện nay, Grenoble-INP bao gồm 06 trường Đại học: Ense3 (Năng lượng, Nước và Khoa học về Môi trường), Ensimag (Tin học, Toán học ứng dụng, Viễn thông), Esisar (Mạng và Hệ thống tiên tiến), GI (Kỹ thuật công nghiệp), Pagora (Khoa học về Giấy, Thiết bị in và Vật liệu sinh học), Phelma (Vật lý, Vật lý ứng dụng, ĐIện tử và Khoa học Vật liệu). Grenoble INP đào tạo hơn 1000 chuyên ngành hệ đại học, 330 chuyên ngành Cao học và 170 chuyên ngành Tiến sĩ. Website: http://www.grenoble-inp.fr

·         Lycée Louis Legrand de Paris: Trrường Trung học công lập, thành lập từ năm 1563 nhằm đào tạo các lớp dự bị (classes préparatoires) cho các trường Kỹ sư Pháp. Đây là một trong các trường Trung học nối tiếng và có truyền thống lâu đời nhất của thành phố Paris và trên toàn nước Pháp. Website: http://www.louis-le-grand.org

·          Polytech Marseille, Université d'Aix Marseille là trường đào tạo kỹ sư, thuộc Đại học Aix-Marseille, thành viên của mạng lưới quốc gia gồm 13 trường đại học kỹ sư bách khoa của Cộng hòa Pháp. Năm 2012, việc sát nhập với trường đại học kỹ sư Luminy (ESIL) mở rộng khả năng đào tạo của trường: 08 chuyên ngành kỹ sư công nghệ cao, bao trùm các lĩnh vực khoa học kỹ sư: công nghệ sinh học, y sinh, xây dựng, công nghệ và tin học, mạng tin học và đa phương tiện, vật liệu, cơ khí và năng lượng, vi điện tử và viễn thông. Số lượng sinh viên 1000 sinh viên đại học – 200 sinh viên dự bị - 5300 kỹ sư tốt nghiệp tháng 9/2012.  Website: http://www.polytech-marseille.fr 

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TẠI PFIEV ĐÀ NẴNG

  •  03 chuyên ngành trình độ Đại học: 

o    Sản xuất tự động (PA), tuyển sinh từ năm học 1999-2000

o    Tin học công nghiệp (II-DN), tuyển sinh từ năm học 2007-2008 

o    Công nghệ phần mềm (TL), tuyển sinh từ năm học 2011-2012


Chuyên ngành Sản xuất tự động

(Production Automatisée - Automation of Production)

Tải Khung chương trình đào tạo tại đây.

  •  Thuộc ngành Kỹ thuật Cơ khí (Génie Mécanique-Mechanical Engineering)

  •  Mục tiêu đào tạo:

o    Đào tạo kỹ sư có nền tảng vững vàng về kiến thức toán học, khoa học cơ bản, cơ sở kỹ thuật; có năng lực ngoại ngữ tốt để sẵn sàng làm việc trong môi trường quốc tế; có kỹ năng thực hành cơ bản; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực tự động hóa sản xuất (cơ khí, cơ điện tử, tự động hóa, điều khiển tự động, quản lý và tổ chức sản xuất); có khả năng thiết kế bộ phận, điều khiển, giám sát và bảo dưỡng các dây chuyền sản xuất tự động; thiết kế sản phẩm cơ khí, điều khiển, bảo dưỡng các thiết bị tự động gia công cơ khí, các máy cơ khí chính xác; tổ chức và quản lý sản xuất các dây chuyền sản xuất tự động.

o    Former des ingénieurs ayant des connaissances solides en sciences et sciences pour l’ingénieur. De bonnes compétences linguistiques dans deux langues étrangères sont exigées pour être prêt à travailler dans un environnement international. L’ingénieur aura des connaissances théoriques mais aussi des compétences pratiques en production automatisée (mécanique, électronique, automatique, contrôle automatique, gestion et organisation de la production). Il sera en mesure d’assurer le contrôle, la surveillance et la maintenance des lignes de production automatisées; de concevoir des produits mécaniques, de contrôler et de maintenir des équipements automatiques en fabrication mécanique, des machines de précision; et d’organiser et de gérer des lignes de production.

  •  Chuẩn đầu ra:

o    Có khả năng tiếp cận kiến thức, công nghệ trong lĩnh vực tự động hóa quá trình sản xuất, lĩnh vực thiết kế sản phẩm và công nghệ CAD/CAM/CNC, lĩnh vực quản lý và điều hành sản xuất.

o    Có khả năng ứng dụng kiến thức khoa học cơ bản, cơ sở kỹ thuật, cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành vào lĩnh vực thiết kế, gia công sản phẩm, lĩnh vực tự động hóa quá trình sản xuất, lĩnh vực quản lý và điều hành quá trình sản xuất.

o    Có khả năng phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm; áp dụng kết quả thực nghiệm trong cải tiến quá trình.

o    Có khả năng áp dụng kiến thức trong việc thiết kế hệ thống cũng như thành phần.

o    Có khả năng tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm.

o    Có khả năng nhận dạng, phân tích, tham khảo tài liệu và thực tiễn để giải quyết những vấn đề về kỹ thuật đặt ra.

o    Có khả năng trình bày kết quả.

o    Có khả năng nghiên cứu và tự học tập.

o    Có khả năng hiểu biết về xã hội, môi trường.

o    Có khả năng tiếp cận các thiết bị hiện đại trong dây chuyền sản xuất tự động, sử dụng thiết bị, công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn.

o    Có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên dùng.

o    Yêu cầu về chuẩn đầu ra ngoại ngữ để nhận bằng CTĐT Kỹ sư chất lượng cao: Anh: TOEFL 500, Pháp DELF B1.

  • Các mođun kiến thức: Khoa học cơ bản: 50 ĐVHT; Khoa học kỹ sư: 31 ĐVHT; Cơ khí-Cơ Điện tử: 59 ĐVHT; Điều khiển tự động: 34 ĐVHT; Mạch điện, điện tử: 6 ĐVHT; Tin học: 6 ĐVHT; Kinh tế và quản lý sản xuất: 31 ĐVHT; Ngoại ngữ: 51 ĐVHT.

  • Cơ hội việc làm (chuyên ngành SXTĐ):
    •  Làm các công việc kỹ thuật về lĩnh vực tự động hóa sản xuất, về lĩnh vực thiết kế sản phẩm và công nghệ CAD/CAM/CNC… tại các đơn vị sản xuất có trang bị dây chuyền thiết bị tự động hóa, thiết bị điều khiển theo chương trình số CNC.
    • Tư vấn, thiết kế, vận hành, điều khiển hệ thống sản xuất tự động và robot công nghiệp; kiểm tra bảo dưỡng hệ thống thiết bị.
    • Quản lý và tổ chức sản xuất tại các đơn vị có trang bị dây chuyền và thiết bị tự động hóa.
    • Giảng dạy các môn học về điều khiển tự động, robot công nghiệp, cảm biến công nghiệp, các môn học về cơ sở kỹ thuật và cơ sở ngành cơ khí và tự động hóa, các môn học về công nghệ CAD/CAM/CNC… ở các trường Đại học, Cao đẳng.
    • Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực tự động hóa quá trình sản xuất ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

Chuyên ngành Tin học Công nghiệp

 (Informatique Industrielle - Industrial Informatics)

Tải Khung chương trình đào tạo tại đây.

  • Thuộc ngành Kỹ thuật Điện (Génie Electrique-Electrical Engineering)
  • Mục tiêu đào tạo:
    • Đào tạo kỹ sư có nền tảng kiến thức toán và khoa học cơ bản; có năng lực ngoại ngữ tốt để sẵn sàng làm việc trong môi trường quốc tế; có kỹ năng thực hành cơ bản; có kiến thức chuyên sâu về điều khiển tự động, kỹ thuật tin học và điện tử công nghiệp; có khả năng thiết kế, bảo dưỡng các mạng truyền thông công nghiệp trong nhà máy, các hệ thống điện tử trong công nghiệp; điều khiển, giám sát, thiết kế các dây chuyền sản xuất tự động.
    • Former des ingénieurs ayant une solide connaissance en mathématiques, sciences fondamentales et sciences de l’ingénieur; ayant de bonnes  compétences linguistiques pour être prêt à travailler dans un environnement international; ayant des compétences pratiques; ayant des connaissances approfondies dans le domaine de contrôle automatique, de la technologie de l'information et de l'électronique industrielle; capables de concevoir et maintenir des réseaux de communication industriels dans les entreprises, des systèmes électroniques dans l'industrie, des systèmes de contrôle et de surveillance; capables de concevoir des lignes de production automatisées.
  • Chuẩn đầu ra:
    • Có kiến thức nền tảng tốt cũng như khả năng khai thác hiệu quả các thiết bị hiện đại: máy tính, điện thoại di động, hệ thống nhúng, mạng máy tính.
    • Có kiến thức chuyên ngành đầy đủ để thích ứng cao và làm việc với các hệ điều hành và ngôn ngữ lập trình khác nhau, các công nghệ khác nhau, các bộ vi xử lý và phần cứng khác nhau.
    • Có khả năng phân tích, thiết kế và triển khai các hệ thống phần mềm.
    • Có tư duy phê phán để nhận biết, phân tích và cải tiến liên tục.
    • Có tư duy sáng tạo để luôn tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm mới cả về phần cứng cũng như phần mềm.
    • Có khả năng tổ chức và điều hành có hiệu quả trong làm việc nhóm.
    • Có khả năng trình bày kết quả và trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp và khách hàng, có kỹ năng mềm trong hoạt động khoa học, công nghệ.
    • Có khả năng học tập liên tục để tự trang bị, bổ sung thêm những tri thức mới trong bối cảnh thay đổi rất nhanh của lĩnh vực công nghệ thông tin.
    • Có khả năng hiểu biết về xã hội và môi trường. 
    • Yêu cầu về chuẩn đầu ra ngoại ngữ để nhận bằng CTĐT Kỹ sư chất lượng cao: Anh: TOEFL 500, Pháp DELF B1.

  •  Các mođun kiến thức: Khoa học cơ bản: 48 ĐVHT; Khoa học kỹ sư: 34 ĐVHT; Kinh tế xã hội: 18 ĐVHT; Điều khiển-Đo lường: 49 ĐVHT; Tin học: 24 ĐVHT; Mạch điện tử: 16 ĐVHT; Hệ thống điện: 9 ĐVHT; Ngoại ngữ: 55 ĐVHT.

  • Cơ hội việc làm (chuyên ngành THCN):
    • Làm các công việc chuyên sâu về kỹ thuật, quản lý kỹ thuật thuộc lĩnh vực tự động hóa, điện tử - tin học công nghiệp.
    • Giảng dạy các môn học, trình bày các chuyên đề về tự động hóa, kỹ thuật điện tử, tin học công nghiệp... ở các trường Đại học, Cao đẳng.
    • Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực tự động hóa, kỹ thuật điện tử – tin học công nghiệp ở các cơ quan nghiên cứu, các nhà máy sản xuất lớn.

 Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

 (Technologie de logiciel -Software Engineering) 

Tải Khung chương trình đào tạo tại đây.

  • Thuộc ngành Công nghệ thông tin (Génie Informatique-Information Technology)
  • Mục tiêu đào tạo:
    • Đào tạo kỹ sư có nền tảng kiến thức toán và khoa học cơ bản vững vàng; có năng lực ngoại ngữ tốt để sẵn sàng làm việc trong môi trường quốc tế; có kỹ năng thực hành cơ bản; có kiến thức chuyên sâu về Công nghệ phần mềm, Mạng và truyền thông, Điện tử và Quản lý dự án; có khả năng thiết kế và xây dựng các hệ thống phần mềm quản lý và phần mềm công nghiệp; thiết kế và quản trị các hệ thống mạng máy tính và truyền thông; thiết kế và phát triển các hệ thống phần mềm nhúng.
    • Former des ingénieurs ayant une solide connaissance en mathématiques, sciences fondamentales, sciences de l’ingénieur; ayant de bonnes  compétences linguistiques pour être prêt à travailler dans un environnement international; ayant des compétences pratiques; ayant une connaissance approfondie du génie logiciel, du réseau et de la communication, de l’électronique et de la gestion de projet ; capable de concevoir et réaliser  des systèmes de logiciels de gestion et de logiciels industriels; conception et gestion des systèmes informatiques et de réseaux de communication; conception et développement des systèmes de logiciels embarqués.
  • Chuẩn đầu ra:
    • Có khả năng tiếp cận, vận dụng và làm chủ công nghệ, thiết bị tiên tiến trong lĩnh vực tự động hóa, kỹ thuật tin học - điện tử công nghiệp.
    • Có khả năng ứng dụng các kiến thức khoa học cơ bản và khoa học kỹ sư ngành rộng vào chuyên ngành Tin học công nghiệp cũng như các ngành khác.
    • Có khả năng nghiên cứu và tự học tập trong chuyên ngành Tin học công nghiệp và các ngành thuộc lĩnh vực điện, điện tử.
    • Có khả năng lập dự án, thuyết trình kỹ thuật.
    • Có khả năng tổ chức và phối hợp hiệu quả trong làm việc nhóm.
    • Có hiểu biết về xã hội, môi trường, quản lý kinh tế.
    • Yêu cầu về chuẩn đầu ra ngoại ngữ để nhận bằng CTĐT Kỹ sư chất lượng cao: Anh: TOEFL 500, Pháp DELF B1.

  • Các mođun kiến thức: Khoa học cơ bản: 50 ĐVHT; Khoa học kỹ sư: 29 ĐVHT; Thuật toán: 13 ĐVHT; Lập trình 15 ĐVHT; Cơ sở dữ liệu và tri thức: 10 ĐVHT; Hệ thống, phần cứng: 15 ĐVHT; Mạng 10 ĐVHT; Bảo mật và an ninh: 6 ĐVHT; Công nghệ phần mềm: 28 ĐVHT; Hệ thống thông tin: 4 ĐVHT; Kinh tế: 4 ĐVHT; Ngoại ngữ: 63 ĐVHT.
  •  Chuyên ngành Công nghệ phần mềm (ngành Công nghệ thông tin) đã được Ủy ban Bằng kỹ sư CTI (Cộng hòa Pháp) công nhận giai đoạn 2014-2016tái công nhận giai đoạn 2016-2022.

  • Cơ hội việc làm (chuyên ngành CNPM)
    • Làm việc trong các công ty sản xuất phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.
    • Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống phần mềm.
    • Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…).
    • Giảng dạy các môn học về lĩnh vực Công nghệ Phần mềm và Công nghệ Thông tin về tại các trường Đại học, Cao đẳng.
    • Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Công nghệ Thông tin tại các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng. 

PHÒNG THÍ NGHIỆM 

  •  Phòng thí nghiệm của PFIEV được Chính phủ Pháp và Việt Nam trang bị các thiết bị thí nghiệm hiện đại và đồng bộ, phục vụ thực hành, thí nghiệm của sinh viên, phục vụ nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên. 
  • Bao gồm: PTN Vật lý (Cơ - Nhiệt - Điện - Điện tử); PTN Quang học; PTN Hóa học; PTN Sản xuất tự động (CRePA); PTN Tin học công nghiệp; Phòng Máy tính đại cương.
  • Ngoài ra, sinh viên còn được thực hành, thí nghiệm tại các PTN hiện đại khác của trường ĐHBK.

CƠ HỘI HỌC TẬP 

  • Giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giỏi nhiều kinh nghiệm.
  • Thực hành, thí nghiệm trên các thiết bị hiện đại và đồng bộ do Pháp và Việt Nam tài trợ.
  • Đào tạo chất lượng, tối đa 30 sinh viên/lớp ở giai đoạn II.
  • Học tăng cường 2 ngoại ngữ Anh và Pháp.
  • Tham dự các chuyên đề do các giáo sư nước ngoài và chuyên gia đến từ doanh nghiệp.
  • Thực hiện đồ án tốt nghiệp theo hình thức casptone projet tại doanh nghiệp, dưới sự đồng hướng dẫn của giảng viên tại trường và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp.
  • Cơ hội theo học 1 trong 16 chuyên ngành của PFIEV toàn quốc ở giai đoạn II  
  • Văn bằng được Việt Nam, Châu Âu và Hoa Kỳ công nhận, tương đương trình độ thạc sĩ (master). 
  •  Được phép học tiếp nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Việt Nam, Pháp, Châu Âu và Hoa Kỳ, không cần qua trình độ thạc sĩ.
  • Chỉ cần học 5,5 năm để nhận hai văn bằng kỹ sư và văn bằng thạc sĩ. Sinh viên tốt nghiệp PFIEV chỉ cần học bổ sung 4 tín chỉ và thực hiện 1 luận văn thạc sĩ để nhận Văn bằng thạc sĩ các ngành tương ứng (xem chi tiết tại đây):

Chuyên ngành đại học theo học 

Văn bằng thạc sĩ tương ứng được cấp 

Sản xuất tự động 

Kỹ thuật cơ điện tử 

Tin học công nghiệp

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Công nghệ phần mềm

Khoa học máy tính

  • Ngoài ra, sinh viên có đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ như các sinh viên khác của trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.

CƠ HỘI DU HỌC VÀ VIỆC LÀM 

  •  Cơ hội thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp Pháp và trường đối tác Pháp (hàng năm tuyển chọn 2 sinh viên/chuyên ngành thực tập tốt nghiệp 6 tháng tại Pháp).

  • Cơ hội học tập theo hình thức trao đổi tại Pháp (01 năm theo học tại các trường đối tác Pháp, trong khuôn khổ chương trình hợp tác Eramus+ với INP Grenoble và Polytech Marseille, Cộng hòa Pháp).

  •  Cơ hội học bổng du học Pháp của Chính phủ Pháp và Việt Nam: HB khối Pháp Ngữ (AUF), HB Eiffel, HB Excellence Đại sứ quán Pháp, HB vùng Rhône-Alpes, Học bổng 911 Việt Nam...
  •  Làm việc tại các tập đoàn công nghiệp nước ngoài. Làm việc các công ty, xí nghiệp lớn của Việt Nam. Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng. Nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu.

Số liệu thống kê năm 2011: Với khóa tốt nghệp 2010: Công ty nước ngoài: 22,7%, Công ty trong nước: 40.9%, Giáo viên Đại học, Cao đẳng: 13.6%, Đang theo học nước ngoài: 18,2%, Không phản hồi thông tin: 4.5%.

Số liệu thống kê tháng 10/2012: Công ty nước ngoài: 53sv (23.8%); công ty Việt Nam: 97sv (43.5%); học cao học: 32 (14.3%); Tốt nghiệp cao học:  17sv (7.6%); Giảng viên các trường đại học và cao đẳng: 21sv (9.4%); tốt nghiệp tiến sĩ: 3sv (1.3%); NCS nước ngoài 36sv (16.1%). Chưa có thông tin phản hồi: 40sv (17.9%).

Số liệu thống kê tháng 10/2016: Đối với khóa tốt nghiệp năm 2015 (khóa 10CLC): Chuyên ngành Sản xuất tự động: 100% sinh  viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp - Chuyên ngành Tin học công nghiệp: 94% sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp, 100% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp.

Số liệu thống kê tháng 10/2016: Đối với khóa tốt nghiệp năm 2016 (khóa 11PFIEV), Chuyên ngành Sản xuất tự động: 81.8% sinh  viên có việc làm sau 3 tháng tốt nghiệp - Chuyên ngành Tin học công nghiệp: 100% sinh viên có việc làm sau 3 tháng tốt nghiệp - Chuyên ngành Công nghệ phần mềm: 100% sinh viên có việc làm sau 3 tháng tốt nghiệp.

THÔNG TIN LIÊN LẠC

  Văn phòng: Khu D, trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

Tel/Fax: 0236.3730751 - 0226.3738269

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ; Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Website: http://clc.dut.udn.vn/

 

Giai đoạn I  

Sinh viên tốt nghiệp PFIEV và đủ tiêu chuẩn về ngoại ngữ được nhận bằng “Kỹ sư Chương trình ĐTKS chất lượng cao” do trường đại học Việt Nam cấp và “Phụ lục bằng Kỹ sư” do trường đại học Việt Nam và trường đối tác Pháp đồng cấp. Văn bằng được Ủy ban bằng Kỹ sư Cộng hòa Pháp (Cti) kiểm định và công nhận chất lượng, được Việt Nam, Cộng hòa Pháp, Châu Âu, Hoa Kỳ công nhận, tương đương trình độ Master.

Trường Đại học Việt Nam tham gia PFIEV: Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia tp Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội.

Trường Đại học đối tác Cộng hòa Pháp: Lycée Louis Legrand Paris, ĐH Bách khoa Grenoble, ĐH Cơ khí Hàng không Poitier, ĐH Trung tâm Paris, ĐH Khoa học Ứng dụng Lyon, ĐH Cầu Đường Paris, ĐH Viễn thông Bretagne, ĐH Bách khoa Toulouse, ĐH Polytech Marseille.

 

 
Giai đoạn II 

Năm thứ 1 và thứ 2 

Năm thứ 3:

Các môn chung 

Năm thứ 4:

Ngành 

Năm thứ 5: Chuyên ngành

 

     Khoa học cơ bản

8 Toán

8 Tin học

8 Vật lý

8 Hoá học

8 Thí nghiệm

8 Ngoại ngữ

8 Khoa học xã hội

 

 

 

 

 

    Khoa học kỹ thuật

    Giảng dạy đa lĩnh vực

 

8 Khoa học kỹ thuật

8 Quản trị & Khoa học xã hội

8 Thực tập nhận thức

 

 

 

Kỹ thuật cơ khí

Hàng không

ĐHBK Hà Nội

ĐHBK tp. HCM

Cơ điện tử

ĐHBK tp. HCM

Sản xuất tự động

ĐHBK Đà Nẵng

Vật liệu tiên tiến

ĐHBK tp. HCM

Polyme & composit

ĐHBK tp. HCM

Công nghệ thông tin

Công nghệ phần mềm

ĐHBK Đà Nẵng

Kỹ thuật điện 

Viễn thông

ĐHBK tp. HCM

Tin học công nghiệp 

ĐHBK Hà Nội

ĐHBK Đà Nẵng

Hệ thống thông tin và truyền thông

ĐHBK Hà Nội

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo

ĐHBK Hà Nội

ĐHBK tp. HCM

Hệ thống năng lượng

ĐHBK tp. HCM

Kỹ thuật xây dựng

Xây dựng dân dụng và năng lượng

ĐHBK tp. HCM

Xây dựng công trình thuỷ

ĐHXD Hà Nội

Cơ sở hạ tầng giao thông

ĐHXD Hà Nội

Kỹ thuật đô thị

ĐHXD Hà Nội

Lần cập nhật cuối (Thứ ba, 02 Tháng 5 2017 18:36)